Trang không chính thức
HSK Exam Guide

HSK và HSKK: hai bài thi khác nhau và khi nào cần cả hai

Nguồn đã kiểm tra ngày

HSK và HSKK là hai bài thi riêng. HSK đo khả năng sử dụng tiếng Trung như một ngoại ngữ trong đời sống, học tập và công việc, còn HSKK (bài thi nói HSK) đo khả năng nói và được thực hiện dưới hình thức ghi âm. Tài liệu học bổng được nêu ở cuối bài là một ví dụ về văn bản yêu cầu cả hai, nhưng trang chính thức không nói rằng hai bài thi này luôn đi cùng nhau.

Phần tiếng Việt trong bài là bản dịch của hskexam.org từ trang chính thức, không phải bản dịch chính thức.

HSK là gì và phiếu báo điểm cấp 4 có những gì

Theo trang HSK trên Dịch vụ thi tiếng Trung (chinesetest.cn), HSK là bài thi tiếng Trung chuẩn hóa quốc tế do Chinese Testing International (CTI) tổ chức. Bài thi đánh giá khả năng dùng tiếng Trung như ngôn ngữ thứ hai trong sinh hoạt hằng ngày, học tập và công việc, qua việc thi và chấm điểm theo một hệ thống thống nhất.

Trang HSK cấp 4 cho biết phiếu báo điểm cấp 4 có bốn điểm: nghe, đọc, viết và tổng điểm. Điểm tối đa là 300 điểm. Tổng điểm từ 180 trở lên được coi là điểm đạt. Trang này cũng nêu rằng điểm HSK có hiệu lực trong hai năm, tính từ ngày thi.

HSKK là gì và thang điểm 100

Trang HSK Speaking Test trên chinesetest.cn mô tả bài thi nói HSK, tức HSKK, là bài thi đánh giá khả năng nói tiếng Trung. Bài thi gồm ba cấp: HSKK Sơ cấp, HSKK Trung cấp và HSKK Cao cấp. Bài thi được tiến hành dưới hình thức ghi âm.

Trang HSK Speaking (Intermediate) nêu điểm tối đa của HSKK Trung cấp là 100 điểm, và tổng điểm từ 60 trở lên được coi là điểm đạt. Điểm bài thi nói này có hiệu lực trong hai năm, tính từ ngày thi. Thang điểm 100 trên đây là của HSKK Trung cấp, không phải của cả ba cấp.

Ví dụ: tài liệu học bổng nêu cả HSK và HSKK

Tài liệu Hướng dẫn nộp hồ sơ học bổng Giáo viên tiếng Trung quốc tế (Application Guidelines for International Chinese Language Teachers Scholarship 2025) do Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (CLEC) phát hành là một ví dụ về văn bản yêu cầu cả HSK và HSKK. Các mức điểm dưới đây chỉ thuộc tài liệu này, không phải yêu cầu chung cho mọi trường hay chương trình. Các ngày trong tài liệu là của đợt 2025 và đã qua vào thời điểm kiểm tra.

  • Học bổng cử nhân (mục 3): chương trình bắt đầu vào tháng 9 năm 2025, học bổng được cấp tối đa bốn năm học. Ứng viên phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và phải đạt tối thiểu 210 điểm HSK (cấp 4) và 60 điểm HSKK (Trung cấp).
  • Học bổng thạc sĩ (mục 2): chương trình bắt đầu vào tháng 9 năm 2025, học bổng được cấp tối đa hai năm học. Ứng viên phải có bằng cử nhân và phải đạt tối thiểu 210 điểm HSK (cấp 5) và 60 điểm HSKK (Trung cấp). Ưu tiên sẽ được dành cho ứng viên có thể cung cấp hợp đồng làm việc với cơ sở giảng dạy sau khi hoàn thành việc học tại Trung Quốc, hoặc giấy tờ có cùng nội dung.
  • Học bổng học một năm (mục 4): chương trình bắt đầu vào tháng 9 năm 2025, học bổng được cấp tối đa mười một tháng. Tài liệu chia thành ba nhóm:
  • Chương trình giáo dục tiếng Trung quốc tế: ứng viên phải đạt tối thiểu 270 điểm HSK (cấp 3), và cần có điểm bài thi HSKK. Đoạn này không nêu mức điểm HSKK tối thiểu.
  • Chương trình ngôn ngữ và văn học Trung Quốc, lịch sử Trung Quốc hoặc triết học Trung Quốc: ứng viên phải đạt tối thiểu 180 điểm HSK (cấp 4) và 60 điểm HSKK (Trung cấp).
  • Chương trình học tiếng Trung: ứng viên phải đạt tối thiểu 210 điểm HSK (cấp 3). Ưu tiên sẽ được dành cho ứng viên nộp điểm bài thi HSKK. Đoạn này không nêu mức điểm HSKK tối thiểu.

Mức 180 điểm HSK (cấp 4) ở nhóm ngôn ngữ và văn học là ngưỡng của tài liệu học bổng. Trang HSK cấp 4 gọi 180 là điểm đạt của bài thi cấp 4. Hai con số này có cùng giá trị số nhưng xuất hiện ở hai văn bản khác nhau.

Nguồn

Kiểm tra ngày 10–11/10/2026

Trang này là bản tóm tắt không chính thức, không do Chinese Testing International (CTI), Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ (CLEC) hay Bộ Giáo dục Trung Quốc phát hành; nếu có khác biệt, trang chính thức là căn cứ.

Trợ lý HSK