Bảng điểm HSK: ghi những gì và nhận bằng cách nào
Bảng điểm HSK ghi điểm từng kỹ năng và điểm tổng, số điểm khác nhau tùy theo cấp: HSK 1 có 3 điểm, HSK cấp 4 có 4 điểm, còn HSK 7–9 có 5 điểm và kết quả xếp cấp. Với địa điểm thi ở các khu vực khác của Trung Quốc, bảng điểm được gửi đến địa chỉ nhận thư đã điền khi đăng ký. Với địa điểm thi ở Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan hoặc nước ngoài, bảng điểm được gửi đến địa điểm thi địa phương và thí sinh phải liên hệ để nhận.
Phần tiếng Việt trong bài là bản dịch của chính trang này từ trang chính thức, không phải bản dịch chính thức.
Bảng điểm HSK có những điểm nào
Theo trang HSK 1 (HSK (Level 1)) của Chinese Testing International (CTI), bảng điểm HSK 1 có ba điểm: nghe, đọc và tổng điểm. Điểm tối đa là 200 điểm. Tổng điểm từ 120 trở lên được coi là điểm đạt.
Theo trang HSK cấp 4 (HSK (Level 4)), bảng điểm HSK cấp 4 có bốn điểm: nghe, đọc, viết và tổng điểm. Điểm tối đa là 300 điểm. Tổng điểm từ 180 trở lên được coi là điểm đạt.
Theo trang HSK 7–9 (HSK (Levels 7-9)), bảng điểm có năm điểm: nghe, đọc, viết, dịch và nói. Bảng điểm cũng cho kết quả xếp cấp theo Tiêu chuẩn phân cấp năng lực tiếng Trung quốc tế (GF0025-2021) (Chinese Proficiency Grading Standards for International Chinese Language Education (GF0025-2021)). Thí sinh được xếp vào một trong bốn mức: dưới HSK 7 (Below HSK (Level 7)), HSK 7 (HSK (Level 7)), HSK 8 (HSK (Level 8)) và HSK 9 (HSK (Level 9)). Việc xếp mức dựa trên giá trị năng lực đo bằng Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory, IRT), cùng với nội dung và độ khó của câu hỏi.
Trang HSK 7–9 nói điểm báo cáo của từng kỹ năng nằm trong khoảng từ 0 đến 100. Điểm này được tính bằng mô hình IRT, dựa trên điểm thô của thí sinh.
Đoạn mô tả bảng điểm và xếp cấp của HSK 7–9 không nêu điểm đạt. Hiện nay, HSK 7–9 chỉ có hình thức thi trên internet.
Bảng điểm được gửi đến thí sinh thế nào
Theo trang quy định dành cho thí sinh (Exams information for candidates) trên trang Dịch vụ thi tiếng Trung (chinesetest.cn), cách gửi bảng điểm khác nhau theo địa điểm thi.
- Địa điểm thi ở các khu vực khác của Trung Quốc (không kể Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan): bảng điểm được gửi từ trụ sở chính trong vòng 5 ngày làm việc sau khi công bố điểm, đến địa chỉ nhận thư đã điền khi đăng ký. Vui lòng bảo đảm thông tin liên lạc còn hợp lệ. Nếu đơn vị chuyển phát không liên hệ được với thí sinh, bảng điểm sẽ bị tiêu hủy, và thí sinh phải chịu mọi tổn thất phát sinh.
- Địa điểm thi ở Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan thuộc Trung Quốc hoặc ở nước ngoài: bảng điểm được gửi đến địa điểm thi địa phương khoảng 45 ngày sau kỳ thi. Thí sinh phải liên hệ với địa điểm thi để nhận bảng điểm.
Trang này không phải trang chính thức và không nhận đăng ký hay tra cứu điểm.
Thời hạn của bảng điểm
Trang quy định ghi bảng điểm có giá trị 2 năm, dùng làm bằng chứng về năng lực tiếng Trung của thí sinh. Trang HSK 1 ghi thời hạn 2 năm được tính từ ngày thi. Trang HSK cấp 4 cũng ghi thời hạn 2 năm tính từ ngày thi.
Phần Score Reports trên trang quy định không nêu thời điểm bắt đầu tính 2 năm.
Nguồn
- Trang HSK 1 (HSK (Level 1)) — Chinese Testing International (CTI), trang Dịch vụ thi tiếng Trung (chinesetest.cn)
- Trang HSK cấp 4 (HSK (Level 4)) — Chinese Testing International (CTI), trang Dịch vụ thi tiếng Trung (chinesetest.cn)
- Trang HSK 7–9 (HSK (Levels 7-9)) — Chinese Testing International (CTI), trang Dịch vụ thi tiếng Trung (chinesetest.cn)
- Quy định dành cho thí sinh (Exams information for candidates) — Chinese Testing International (CTI), trang Dịch vụ thi tiếng Trung (chinesetest.cn)
Kiểm tra ngày 11/10/2026
Trang này là bản tóm tắt không chính thức, không do Chinese Testing International (CTI), Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ (CLEC) hay Bộ Giáo dục Trung Quốc phát hành; nếu có khác biệt, trang chính thức là căn cứ.