Điểm HSK và HSKK cho Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế
Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế (International Chinese Language Teachers Scholarship) yêu cầu điểm HSK và HSKK (bài thi nói HSK) khác nhau tùy loại chương trình. Các ngưỡng nằm trong Hướng dẫn nộp hồ sơ Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế năm 2025 (Application Guidelines for International Chinese Language Teachers Scholarship 2025) của Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (CLEC). Phần tiếng Việt trong bài là bản dịch của hskexam.org từ trang chính thức, không phải bản dịch chính thức.
Bảng ngưỡng điểm theo loại chương trình
Bảng giữ nguyên các mục và ngưỡng của văn bản. Các con số thuộc ấn bản 2025. hskexam.org hiểu rằng ấn bản này áp dụng cho các chương trình khai giảng từ tháng 7 năm 2025 đến tháng 3 năm 2026. Ấn bản sau có thể khác.
| Hạng mục | Loại chương trình | HSK: cấp độ và điểm tối thiểu | Yêu cầu HSKK |
|---|---|---|---|
| Mục 1 | Học bổng bậc tiến sĩ Giáo dục Hán ngữ quốc tế, khai giảng tháng 9 năm 2025, tối đa bốn năm học. Sẽ được ưu tiên ứng viên có thể nộp hợp đồng việc làm với cơ sở giảng dạy sau khi học xong tại Trung Quốc, hoặc giấy tờ có nội dung tương đương. | HSK 6, tối thiểu 200 | Tối thiểu 60 (HSKK Cao cấp) |
| Mục 2 | Học bổng bậc thạc sĩ Giáo dục Hán ngữ quốc tế, khai giảng tháng 9 năm 2025, tối đa hai năm học. Sẽ được ưu tiên ứng viên có thể nộp hợp đồng việc làm với cơ sở giảng dạy sau khi học xong tại Trung Quốc, hoặc giấy tờ có nội dung tương đương. | HSK 5, tối thiểu 210 | Tối thiểu 60 (HSKK Trung cấp) |
| Mục 3 | Học bổng bậc cử nhân Giáo dục Hán ngữ quốc tế, khai giảng tháng 9 năm 2025, tối đa bốn năm học. | HSK 4, tối thiểu 210 | Tối thiểu 60 (HSKK Trung cấp) |
| Mục 4 | Chương trình học một năm về Giáo dục Hán ngữ quốc tế, khai giảng tháng 9 năm 2025, tối đa mười một tháng. | HSK 3, tối thiểu 270 | Phải có điểm HSKK. Đoạn này không nêu mức tối thiểu. |
| Mục 4 | Chương trình học một năm về Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc, Lịch sử Trung Quốc hoặc Triết học Trung Quốc, khai giảng tháng 9 năm 2025, tối đa mười một tháng. | HSK 4, tối thiểu 180 | Tối thiểu 60 (HSKK Trung cấp) |
| Mục 4 | Chương trình học tiếng Trung một năm, khai giảng tháng 9 năm 2025, tối đa mười một tháng. | HSK 3, tối thiểu 210 | Sẽ được ưu tiên ứng viên có nộp điểm HSKK. |
| Mục 5 | Chương trình một học kỳ về Giáo dục Hán ngữ quốc tế, Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc, Lịch sử Trung Quốc hoặc Triết học Trung Quốc, khai giảng tháng 9 năm 2025 hoặc tháng 3 năm 2026, tối đa năm tháng. | HSK 3, tối thiểu 180 | Phải có điểm HSKK. Đoạn này không nêu mức tối thiểu. |
| Mục 5 | Chương trình một học kỳ về Y học cổ truyền Trung Quốc hoặc văn hóa Thái cực quyền, khai giảng tháng 9 năm 2025 hoặc tháng 3 năm 2026, tối đa năm tháng. | Phải nộp điểm HSK. Đoạn này không nêu cấp độ hay mức tối thiểu. | Sẽ được ưu tiên ứng viên cũng nộp điểm HSKK. |
| Mục 6 | Chương trình bốn tuần về học tiếng Trung, Y học cổ truyền Trung Quốc, văn hóa Thái cực quyền, hoặc tiếng Trung kết hợp ở nhà dân với gia đình người Trung Quốc, khai giảng tháng 7 hoặc tháng 12 năm 2025, tối đa bốn tuần. | Phải nộp điểm HSK. Đoạn này không nêu cấp độ hay mức tối thiểu. | Đoạn này không nêu yêu cầu HSKK. |
| Mục 8a | Chương trình trực tuyến học tiếng Trung một năm, khai giảng tháng 9 hoặc tháng 3 hằng năm. | Trong đa số trường hợp, phải có 180 điểm HSK cấp 3. | Sẽ được ưu tiên ứng viên cũng nộp điểm HSKK. |
| Mục 8b | Chương trình trực tuyến học tiếng Trung một học kỳ, khai giảng tháng 9 hoặc tháng 3 hằng năm. | Trong đa số trường hợp, phải có điểm HSK, bất kể cấp độ hay điểm số. | Đoạn này không nêu yêu cầu HSKK. |
Cách đọc các ô ghi "Đoạn này không nêu"
Cụm "Đoạn này không nêu" nghĩa là đoạn văn bản của mục đó không đưa ra con số hoặc yêu cầu ấy. Đoạn về chương trình bốn tuần (mục 6) yêu cầu nộp điểm HSK, nhưng không nêu cấp độ, điểm tối thiểu hay yêu cầu HSKK. Đoạn về chương trình trực tuyến một học kỳ (mục 8b) không nêu yêu cầu HSKK.
Điểm dùng để xét hồ sơ và phiếu báo điểm
Theo hướng dẫn, CLEC ủy thác một hội đồng chuyên gia xét hồ sơ. Quyết định dựa trên cấp độ và điểm HSK, HSKK, phân bố địa lý và các yếu tố khác.
Mục A của Phụ lục 2, dành cho tất cả ứng viên, liệt kê các giấy tờ sau:
- bản quét trang ảnh hộ chiếu;
- bản quét phiếu báo điểm của bài thi HSK/HSKK, trong thời hạn hiệu lực hai năm;
- thư giới thiệu của người đứng đầu đơn vị giới thiệu.
Nguồn
- Hướng dẫn nộp hồ sơ Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế năm 2025 (Application Guidelines for International Chinese Language Teachers Scholarship 2025) — Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (CLEC, chinese.cn)
Kiểm tra ngày 10/10/2026
Trang này là bản tóm tắt không chính thức, không do Chinese Testing International (CTI), Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ (CLEC) hay Bộ Giáo dục Trung Quốc phát hành; nếu có khác biệt, trang chính thức là căn cứ.